/Cảm ơn bằng tiếng Hàn Quốc sao cho chuẩn?

Cảm ơn bằng tiếng Hàn Quốc sao cho chuẩn?

Khi nhận được sự giúp đỡ từ người Hàn Quốc, bạn sẽ nói gì để cảm ơn họ? Dĩ nhiên nếu chúng ta nói bằng tiếng Việt thì họ khó mà hiểu được. Vậy thì còn chần chừ gì nữa mà không “thu nạp” ngay những mẫu câu cảm ơn bằng tiếng Hàn dưới đây.

Xem thêm: Những thông tin cần biết về du học nghề Hàn Quốc 2019

Cảm ơn bằng tiếng Hàn theo cách thân mật 고마워 (go-ma-wo)

Khi bạn sử dụng cụm từ “고마워 (go-ma-wo)” tức là bạn đang muốn thể hiện câu cảm ơn một cách thân mật và gần gũi. Ngoài ra, về cách ơhats âm và cách dùng của từ này có rất nhiều điều thú vị:

  • Cụm từ “고마워” hay còn được phát âm tiếng Hàn là Gomawo vì chữ cái đầu tiên khi phiên âm ra có âm thanh là “g” khi đọc lên âm phát ra sẽ là một nửa “k” và “g”
  • Bạn chỉ nên sử dụng cụm từ cảm ơn này trong trường hợp đó là những người mà bạn biết, thân quen và không cần phải nói chuyện quá trang trọng. Ví dụ một số đối tượng bạn có thể nhận các câu cảm ơn này đó là: những anh chị em ngang tuổi nhau, anh chị em, bà con, trẻ nhỏ hoặc bạn thân.
  • Nếu bạn muốn có độ lịch sự cao hơn một chút với cụm từ này, bạn có thể thêm từ “요(yo)” vào cuối từ. Khi đó cả cụm sẽ là 고마워요 (go-ma-wo-yo)

Học cách cảm ơn bằng cụm từ “감사해요 (kam-sa-hae-yo)”

Trong trường hợp bạn muốn tạo sự gần gũi khi muốn cảm ơn những người nhỏ tuổi hơn mình, bạn có thể sử dụng cụm từ 감사해요 (kam-sa-hae-yo). Bạn có thể nhận thấy ngay ở đây có sử dụng kính ngữ ở cuối câu để làm cho câu này lịch sự hơn. Tuy nhiên, bạn hoàn toàn có thể bỏ đi trong những cuộc hội thoại thường ngày với những người thân quen. Đây là cụm từ cũng được dùng khá nhiều và bạn có thể dùng (yo) hay không cũng được. Thế nhưng trong trường hợp bạn muốn cảm ơn người lớn tuổi thì vẫn không nên sử dụng mẫu này.

Từ chối bằng một lời cám ơn với 아니요, 괜찮아요(aniyo, kwenchanayo)

Ngoài những cách cảm ơn khi có ai đó giúp mình, các bạn còn có thể sử dụng câu cảm ơn trong một ngữ cảnh khác, đó là: khi muốn từ chối ai đó. Ý nghĩa chính của cách biểu đạt này là “không, cảm ơn” và thể hiện đầy đủ tính lịch sự khi muốn từ chối. Cách phát âm tiếng Hàn của cụm từ này là “ah-ni-oh, kwaen-chan-nah-yo”. Nếu dịch sát nghĩa thì nó cũng có thể hiểu là “không, không sao đâu”. Một cách từ chối khéo léo mà bạn nên nhớ cách đọc để đưa vào các hội thoại giao tiếp tiếng Hàn.

Cám ơn trang trọng với “고맙습니다” ( gomapseumnida)

Trường hợp bạn muốn cảm ơn một ai đó có thứ hạng hoặc địa vị xã hội cao hơn bạn thì tốt nhất bạn nên dùng cách cảm ơn của cụm từ “고맙습니다” ( gomapseumnida). Tuy cách cám ơn này chưa phải là trang trọng nhất nhưng nó vẫn thể hiện được sự tôn trọng đối với đối phương. Cách phát âm cơ bản của từ này là “go-mab-seub-ni-da”. Thông thường đối tượng sẽ nhận được câu cảm ơn này sẽ là các thành viên trong gia đình hoặc những người họ hàng thân thích. Ngoài ra:

  • Có thể được sử dụng với những người lạ, đặc biệt là khi họ lớn tuổi hơn bạn, hoặc cả bạn bè nếu muốn biểu thị sự biết ơn.
  • Có thể sử dụng để cảm ơn đến những người hướng dẫn hoặc đối thủ

Cám ơn lịch sự nhất với “감사 합니다” (kamsahamnida)

Đây là mẫu câu cảm ơn lịch sự nhất trong số các cách cảm ơn bằng tiếng Hàn. Nó thể hiện sự tôn trọng cao nhất với các cá nhân mà mình quý mến. Đây cùng là cụm từ các bạn dùng để cảm ơn bậc trưởng lão gia đình, những người lạ lớn tuổi hay bất cứ ai khác cần có thái độ tôn nghiêm nhất.

  • Bạn có thể bày tỏ lòng cảm ơn của mình bằng cách thêm cụm từ “nomu” (너무) ở phía trước của 감사 합니다. Nomu hiểu theo nghĩa sát nhất thì có nghĩa là “quá” và mang tính chất nhấn mạnh vào cảm xúc của bạn về sự biết ơn đối người đã mang ân huệ đến cho mình.

Ngoài những cách cảm ơn bằng tiếng Hàn Quốc này, các bạn có thể thể hiện sự sâu sắc hơn với cụm từ “daedanhi gamsahamnida”. Ở đây “daedanhi (대단히) là một thuật ngữ để nhấn mạnh lòng biết ơn của mình. Đây là hình thức nhấn mạnh nhất của lời cảm ơn trong tiếng Hàn

Hashtag: #CảmơnbằngtiếngHànQuốc